id stringlengths 14 14 | uit_id stringlengths 10 10 | title stringclasses 138
values | context stringlengths 465 7.22k | question stringlengths 3 232 | answers dict | is_impossible bool 2
classes | plausible_answers dict |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
0001-0001-0001 | uit_000001 | Phạm Văn Đồng | Phạm Văn Đồng (1 tháng 3 năm 1906 – 29 tháng 4 năm 2000) là Thủ tướng đầu tiên của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ năm 1976 (từ năm 1981 gọi là Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng) cho đến khi nghỉ hưu năm 1987. Trước đó ông từng giữ chức vụ Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ năm 1955 đến năm 1976. Ông... | Tên gọi nào được Phạm Văn Đồng sử dụng khi làm Phó chủ nhiệm cơ quan Biện sự xứ tại Quế Lâm? | {
"text": [
"Lâm Bá Kiệt"
],
"answer_start": [
507
]
} | false | null |
0001-0001-0002 | uit_000002 | Phạm Văn Đồng | Phạm Văn Đồng (1 tháng 3 năm 1906 – 29 tháng 4 năm 2000) là Thủ tướng đầu tiên của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ năm 1976 (từ năm 1981 gọi là Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng) cho đến khi nghỉ hưu năm 1987. Trước đó ông từng giữ chức vụ Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ năm 1955 đến năm 1976. Ông... | Phạm Văn Đồng giữ chức vụ gì trong bộ máy Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam? | {
"text": [
"Thủ tướng"
],
"answer_start": [
60
]
} | false | null |
0001-0001-0003 | uit_000003 | Phạm Văn Đồng | Phạm Văn Đồng (1 tháng 3 năm 1906 – 29 tháng 4 năm 2000) là Thủ tướng đầu tiên của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ năm 1976 (từ năm 1981 gọi là Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng) cho đến khi nghỉ hưu năm 1987. Trước đó ông từng giữ chức vụ Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ năm 1955 đến năm 1976. Ông... | Giai đoạn năm 1955-1976, Phạm Văn Đồng nắm giữ chức vụ gì? | {
"text": [
"Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa"
],
"answer_start": [
245
]
} | false | null |
0001-0001-0004 | uit_000004 | Phạm Văn Đồng | Phạm Văn Đồng (1 tháng 3 năm 1906 – 29 tháng 4 năm 2000) là Thủ tướng đầu tiên của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ năm 1976 (từ năm 1981 gọi là Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng) cho đến khi nghỉ hưu năm 1987. Trước đó ông từng giữ chức vụ Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ năm 1955 đến năm 1976. Ông... | Tên gọi nào được Phạm Văn Đồng sử dụng trước khi làm Phó chủ nhiệm cơ quan Biện sự xứ tại Quế Lâm? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"Lâm Bá Kiệt"
],
"answer_start": [
507
]
} |
0001-0001-0005 | uit_000005 | Phạm Văn Đồng | Phạm Văn Đồng (1 tháng 3 năm 1906 – 29 tháng 4 năm 2000) là Thủ tướng đầu tiên của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ năm 1976 (từ năm 1981 gọi là Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng) cho đến khi nghỉ hưu năm 1987. Trước đó ông từng giữ chức vụ Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ năm 1955 đến năm 1976. Ông... | Hồ Học Lãm giữ chức vụ gì trong bộ máy Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"Thủ tướng"
],
"answer_start": [
60
]
} |
0001-0001-0006 | uit_000006 | Phạm Văn Đồng | Phạm Văn Đồng (1 tháng 3 năm 1906 – 29 tháng 4 năm 2000) là Thủ tướng đầu tiên của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ năm 1976 (từ năm 1981 gọi là Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng) cho đến khi nghỉ hưu năm 1987. Trước đó ông từng giữ chức vụ Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ năm 1955 đến năm 1976. Ông... | Giai đoạn năm 1987-2000, Phạm Văn Đồng nắm giữ chức vụ gì? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa"
],
"answer_start": [
245
]
} |
0001-0001-0007 | uit_000007 | Phạm Văn Đồng | Phạm Văn Đồng (1 tháng 3 năm 1906 – 29 tháng 4 năm 2000) là Thủ tướng đầu tiên của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ năm 1976 (từ năm 1981 gọi là Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng) cho đến khi nghỉ hưu năm 1987. Trước đó ông từng giữ chức vụ Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ năm 1955 đến năm 1976. Ông... | Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ai? | {
"text": [
"Phạm Văn Đồng"
],
"answer_start": [
0
]
} | false | null |
0001-0002-0001 | uit_000008 | Phạm Văn Đồng | Năm 1954, ông được giao nhiệm vụ Trưởng phái đoàn Chính phủ dự Hội nghị Genève về Đông Dương. Những đóng góp của đoàn Việt Nam do ông đứng đầu là vô cùng quan trọng, tạo ra những đột phá đưa Hội nghị tới thành công. Trải qua 8 phiên họp toàn thể và 23 phiên họp rất căng thẳng và phức tạp, với tinh thần chủ động và cố g... | Sự kiện quan trọng nào đã diễn ra vào ngày 20/7/1954? | {
"text": [
"bản Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam, Campuchia và Lào đã được ký kết thừa nhận tôn trọng độc lập, chủ quyền, của nước Việt Nam, Lào và Campuchia"
],
"answer_start": [
364
]
} | false | null |
0001-0002-0002 | uit_000009 | Phạm Văn Đồng | Năm 1954, ông được giao nhiệm vụ Trưởng phái đoàn Chính phủ dự Hội nghị Genève về Đông Dương. Những đóng góp của đoàn Việt Nam do ông đứng đầu là vô cùng quan trọng, tạo ra những đột phá đưa Hội nghị tới thành công. Trải qua 8 phiên họp toàn thể và 23 phiên họp rất căng thẳng và phức tạp, với tinh thần chủ động và cố g... | Chức vụ mà Phạm Văn Đồng đảm nhiệm tại Hội nghị Genève về Đông Dương? | {
"text": [
"Trưởng phái đoàn Chính phủ"
],
"answer_start": [
33
]
} | false | null |
0001-0002-0003 | uit_000010 | Phạm Văn Đồng | Năm 1954, ông được giao nhiệm vụ Trưởng phái đoàn Chính phủ dự Hội nghị Genève về Đông Dương. Những đóng góp của đoàn Việt Nam do ông đứng đầu là vô cùng quan trọng, tạo ra những đột phá đưa Hội nghị tới thành công. Trải qua 8 phiên họp toàn thể và 23 phiên họp rất căng thẳng và phức tạp, với tinh thần chủ động và cố g... | Hội nghị Genève về Đông Dương có tính chất như thế nào? | {
"text": [
"rất căng thẳng và phức tạp"
],
"answer_start": [
262
]
} | false | null |
0001-0002-0004 | uit_000011 | Phạm Văn Đồng | Năm 1954, ông được giao nhiệm vụ Trưởng phái đoàn Chính phủ dự Hội nghị Genève về Đông Dương. Những đóng góp của đoàn Việt Nam do ông đứng đầu là vô cùng quan trọng, tạo ra những đột phá đưa Hội nghị tới thành công. Trải qua 8 phiên họp toàn thể và 23 phiên họp rất căng thẳng và phức tạp, với tinh thần chủ động và cố g... | Hội nghị Đông Dương về Genève có tính chất như thế nào? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"rất căng thẳng và phức tạp"
],
"answer_start": [
262
]
} |
0001-0002-0005 | uit_000012 | Phạm Văn Đồng | Năm 1954, ông được giao nhiệm vụ Trưởng phái đoàn Chính phủ dự Hội nghị Genève về Đông Dương. Những đóng góp của đoàn Việt Nam do ông đứng đầu là vô cùng quan trọng, tạo ra những đột phá đưa Hội nghị tới thành công. Trải qua 8 phiên họp toàn thể và 23 phiên họp rất căng thẳng và phức tạp, với tinh thần chủ động và cố g... | Đoàn Chính phủ Việt Nam dự hội nghị Genève về Đông Dương vì bản Hiệp ước nào? | {
"text": [
"bản Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam, Campuchia và Lào"
],
"answer_start": [
364
]
} | false | null |
0001-0003-0001 | uit_000013 | Phạm Văn Đồng | Phạm Văn Đồng có vợ là bà Phạm Thị Cúc và một người con trai duy nhất tên là Phạm Sơn Dương, hiện là thiếu tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, phó giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự. Sau khi lấy bà Cúc (tháng 10 năm 1946) Phạm Văn Đồng vào công tác trong liên khu 5. Mấy năm sau bà Cúc được phép vào Nam sống với ... | Phạm Sơn Dương, con trai của Phạm Văn Đồng, đang giữ chức vụ gì? | {
"text": [
"thiếu tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, phó giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự"
],
"answer_start": [
101
]
} | false | null |
0001-0003-0002 | uit_000014 | Phạm Văn Đồng | Phạm Văn Đồng có vợ là bà Phạm Thị Cúc và một người con trai duy nhất tên là Phạm Sơn Dương, hiện là thiếu tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, phó giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự. Sau khi lấy bà Cúc (tháng 10 năm 1946) Phạm Văn Đồng vào công tác trong liên khu 5. Mấy năm sau bà Cúc được phép vào Nam sống với ... | Phạm Văn Đồng từng cố gắng đưa bà Cúc đến nơi nào để chữa bệnh? | {
"text": [
"Trung Quốc, Liên Xô"
],
"answer_start": [
565
]
} | false | null |
0001-0003-0003 | uit_000015 | Phạm Văn Đồng | Phạm Văn Đồng có vợ là bà Phạm Thị Cúc và một người con trai duy nhất tên là Phạm Sơn Dương, hiện là thiếu tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, phó giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự. Sau khi lấy bà Cúc (tháng 10 năm 1946) Phạm Văn Đồng vào công tác trong liên khu 5. Mấy năm sau bà Cúc được phép vào Nam sống với ... | Chứng bệnh mà bà Cúc mắc phải đến tận bây giò là gì? | {
"text": [
"nửa quên nửa nhớ"
],
"answer_start": [
402
]
} | false | null |
0001-0003-0004 | uit_000016 | Phạm Văn Đồng | Phạm Văn Đồng có vợ là bà Phạm Thị Cúc và một người con trai duy nhất tên là Phạm Sơn Dương, hiện là thiếu tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, phó giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự. Sau khi lấy bà Cúc (tháng 10 năm 1946) Phạm Văn Đồng vào công tác trong liên khu 5. Mấy năm sau bà Cúc được phép vào Nam sống với ... | Bà Cúc từng cố gắng đưa Phạm Văn Đồng đến nơi nào để chữa bệnh? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"Trung Quốc, Liên Xô"
],
"answer_start": [
565
]
} |
0001-0003-0005 | uit_000017 | Phạm Văn Đồng | Phạm Văn Đồng có vợ là bà Phạm Thị Cúc và một người con trai duy nhất tên là Phạm Sơn Dương, hiện là thiếu tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, phó giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự. Sau khi lấy bà Cúc (tháng 10 năm 1946) Phạm Văn Đồng vào công tác trong liên khu 5. Mấy năm sau bà Cúc được phép vào Nam sống với ... | Phó giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự hiện nay là con của ai? | {
"text": [
"Phạm Văn Đồng"
],
"answer_start": [
0
]
} | false | null |
0001-0004-0001 | uit_000018 | Phạm Văn Đồng | Ông Việt Phương, nguyên thư ký của Thủ tướng Phạm Văn Đồng, trong buổi họp báo giới thiệu sách của các nhà ngoại giao, đã tiết lộ rằng khi đàm phán hiệp định Geneva (1954), do đoàn Việt Nam không có điện đài nên Bộ trưởng Ngoại giao lúc đó là Phạm Văn Đồng đã mắc một sai lầm khi nhờ Trung Quốc chuyển các bức điện về nư... | Sai lầm mà cố thủ tướng Phạm Văn Đồng mắc phải khi đàm phán hiệp định Geneva là gì? | {
"text": [
"nhờ Trung Quốc chuyển các bức điện về nước"
],
"answer_start": [
280
]
} | false | null |
0001-0004-0002 | uit_000019 | Phạm Văn Đồng | Ông Việt Phương, nguyên thư ký của Thủ tướng Phạm Văn Đồng, trong buổi họp báo giới thiệu sách của các nhà ngoại giao, đã tiết lộ rằng khi đàm phán hiệp định Geneva (1954), do đoàn Việt Nam không có điện đài nên Bộ trưởng Ngoại giao lúc đó là Phạm Văn Đồng đã mắc một sai lầm khi nhờ Trung Quốc chuyển các bức điện về nư... | Tại sao việc Phạm Văn Đồng sử dụng phiên dịch người Trung Quốc tại cuộc đàm phán là sai lầm? | {
"text": [
"nội dung liên lạc giữa đoàn đàm phán và Trung ương, Trung Quốc đều biết trước và tìm cách ngăn chặn"
],
"answer_start": [
515
]
} | false | null |
0001-0004-0003 | uit_000020 | Phạm Văn Đồng | Ông Việt Phương, nguyên thư ký của Thủ tướng Phạm Văn Đồng, trong buổi họp báo giới thiệu sách của các nhà ngoại giao, đã tiết lộ rằng khi đàm phán hiệp định Geneva (1954), do đoàn Việt Nam không có điện đài nên Bộ trưởng Ngoại giao lúc đó là Phạm Văn Đồng đã mắc một sai lầm khi nhờ Trung Quốc chuyển các bức điện về nư... | Nguyên nhân nào dẫn đến các sai lầm mà Phạm Văn Đồng mắc phải? | {
"text": [
"đoàn Việt Nam khi đó quá tin đoàn Trung Quốc"
],
"answer_start": [
660
]
} | false | null |
0001-0004-0004 | uit_000021 | Phạm Văn Đồng | Ông Việt Phương, nguyên thư ký của Thủ tướng Phạm Văn Đồng, trong buổi họp báo giới thiệu sách của các nhà ngoại giao, đã tiết lộ rằng khi đàm phán hiệp định Geneva (1954), do đoàn Việt Nam không có điện đài nên Bộ trưởng Ngoại giao lúc đó là Phạm Văn Đồng đã mắc một sai lầm khi nhờ Trung Quốc chuyển các bức điện về nư... | Từ những sai lầm tại cuộc đàm phán hiệp định Geneva, Trung Quốc đã tận dụng chúng như thế nào? | {
"text": [
"sử dụng chúng để ép Việt Nam ký hiệp định theo lợi ích của Trung Quốc"
],
"answer_start": [
381
]
} | false | null |
0001-0004-0005 | uit_000022 | Phạm Văn Đồng | Ông Việt Phương, nguyên thư ký của Thủ tướng Phạm Văn Đồng, trong buổi họp báo giới thiệu sách của các nhà ngoại giao, đã tiết lộ rằng khi đàm phán hiệp định Geneva (1954), do đoàn Việt Nam không có điện đài nên Bộ trưởng Ngoại giao lúc đó là Phạm Văn Đồng đã mắc một sai lầm khi nhờ Trung Quốc chuyển các bức điện về nư... | Sai lầm mà cố thủ tướng Phạm Văn Đồng mắc phải khi đàm phán hiệp định với Trung Quốc là gì? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"nhờ Trung Quốc chuyển các bức điện về nước"
],
"answer_start": [
280
]
} |
0001-0004-0006 | uit_000023 | Phạm Văn Đồng | Ông Việt Phương, nguyên thư ký của Thủ tướng Phạm Văn Đồng, trong buổi họp báo giới thiệu sách của các nhà ngoại giao, đã tiết lộ rằng khi đàm phán hiệp định Geneva (1954), do đoàn Việt Nam không có điện đài nên Bộ trưởng Ngoại giao lúc đó là Phạm Văn Đồng đã mắc một sai lầm khi nhờ Trung Quốc chuyển các bức điện về nư... | Nguyên nhân nào dẫn đến các sai lầm mà Việt Phương mắc phải? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"đoàn Việt Nam khi đó quá tin đoàn Trung Quốc"
],
"answer_start": [
660
]
} |
0001-0004-0007 | uit_000024 | Phạm Văn Đồng | Ông Việt Phương, nguyên thư ký của Thủ tướng Phạm Văn Đồng, trong buổi họp báo giới thiệu sách của các nhà ngoại giao, đã tiết lộ rằng khi đàm phán hiệp định Geneva (1954), do đoàn Việt Nam không có điện đài nên Bộ trưởng Ngoại giao lúc đó là Phạm Văn Đồng đã mắc một sai lầm khi nhờ Trung Quốc chuyển các bức điện về nư... | Vì sao Trung Quốc có thể ép Việt Nam ký hiệp định theo lợi ích của họ? | {
"text": [
"do đoàn Việt Nam không có điện đài nên Bộ trưởng Ngoại giao lúc đó là Phạm Văn Đồng đã mắc một sai lầm khi nhờ Trung Quốc chuyển các bức điện về nước, do vậy Trung Quốc biết hết các sách lược của Việt Nam"
],
"answer_start": [
173
]
} | false | null |
0001-0005-0001 | uit_000025 | Phạm Văn Đồng | Theo quan điểm của Trung Quốc (tài liệu Bộ Ngoại giao), công hàm của Thủ tướng nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà Phạm Văn Đồng đương nhiên "công nhận" chủ quyền của Trung Quốc đối với các quần đảo trên biển Đông vì trước đó trong số báo ngày 6 tháng 9 báo Nhân dân "đã đăng chi tiết về Tuyên bố Lãnh hải của chính phủ Trung... | Trung Quốc đã làm gì để làm sai lệch thông tin văn kiện đến quần chúng nhân dân Trung Quốc? | {
"text": [
"Các tài liệu công bố công khai cho công chúng Trung Quốc bản dịch tiếng Trung đều không dịch đầy đủ nội dung của văn kiện"
],
"answer_start": [
427
]
} | false | null |
0001-0005-0002 | uit_000026 | Phạm Văn Đồng | Theo quan điểm của Trung Quốc (tài liệu Bộ Ngoại giao), công hàm của Thủ tướng nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà Phạm Văn Đồng đương nhiên "công nhận" chủ quyền của Trung Quốc đối với các quần đảo trên biển Đông vì trước đó trong số báo ngày 6 tháng 9 báo Nhân dân "đã đăng chi tiết về Tuyên bố Lãnh hải của chính phủ Trung... | Quan điểm của Trung Quốc là gì đối với công hàm của Thủ tướng nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà Phạm Văn Đồng? | {
"text": [
"đương nhiên \"công nhận\" chủ quyền của Trung Quốc đối với các quần đảo trên biển Đông"
],
"answer_start": [
124
]
} | false | null |
0001-0005-0003 | uit_000027 | Phạm Văn Đồng | Theo quan điểm của Trung Quốc (tài liệu Bộ Ngoại giao), công hàm của Thủ tướng nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà Phạm Văn Đồng đương nhiên "công nhận" chủ quyền của Trung Quốc đối với các quần đảo trên biển Đông vì trước đó trong số báo ngày 6 tháng 9 báo Nhân dân "đã đăng chi tiết về Tuyên bố Lãnh hải của chính phủ Trung... | Nội dung nào được đề cập trong báo Nhân dân ngày 6 tháng 9? | {
"text": [
"Tuyên bố Lãnh hải của chính phủ Trung Quốc trong đó đường cơ sở để tính lãnh hải bao gồm bờ biển hai quần đảo Tây Sa và Nam Sa trên biển Đông"
],
"answer_start": [
283
]
} | false | null |
0001-0005-0004 | uit_000028 | Phạm Văn Đồng | Theo quan điểm của Trung Quốc (tài liệu Bộ Ngoại giao), công hàm của Thủ tướng nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà Phạm Văn Đồng đương nhiên "công nhận" chủ quyền của Trung Quốc đối với các quần đảo trên biển Đông vì trước đó trong số báo ngày 6 tháng 9 báo Nhân dân "đã đăng chi tiết về Tuyên bố Lãnh hải của chính phủ Trung... | Trung Quốc đã làm gì để làm sai lệch thông tin văn kiện đến quần chúng nhân dân Nam Sa? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"Các tài liệu công bố công khai cho công chúng Trung Quốc bản dịch tiếng Trung đều không dịch đầy đủ nội dung của văn kiện"
],
"answer_start": [
427
]
} |
0001-0005-0005 | uit_000029 | Phạm Văn Đồng | Theo quan điểm của Trung Quốc (tài liệu Bộ Ngoại giao), công hàm của Thủ tướng nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà Phạm Văn Đồng đương nhiên "công nhận" chủ quyền của Trung Quốc đối với các quần đảo trên biển Đông vì trước đó trong số báo ngày 6 tháng 9 báo Nhân dân "đã đăng chi tiết về Tuyên bố Lãnh hải của chính phủ Trung... | Quan điểm của Trung Quốc là gì đối với thư ký của Thủ tướng nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà Phạm Văn Đồng? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"đương nhiên \"công nhận\" chủ quyền của Trung Quốc đối với các quần đảo trên biển Đông"
],
"answer_start": [
124
]
} |
0001-0005-0006 | uit_000030 | Phạm Văn Đồng | Theo quan điểm của Trung Quốc (tài liệu Bộ Ngoại giao), công hàm của Thủ tướng nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà Phạm Văn Đồng đương nhiên "công nhận" chủ quyền của Trung Quốc đối với các quần đảo trên biển Đông vì trước đó trong số báo ngày 6 tháng 9 báo Nhân dân "đã đăng chi tiết về Tuyên bố Lãnh hải của chính phủ Trung... | Nội dung nào được đề cập trong báo Trung Quốc ngày 6 tháng 9? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"Tuyên bố Lãnh hải của chính phủ Trung Quốc trong đó đường cơ sở để tính lãnh hải bao gồm bờ biển hai quần đảo Tây Sa và Nam Sa trên biển Đông"
],
"answer_start": [
283
]
} |
0001-0005-0007 | uit_000031 | Phạm Văn Đồng | Theo quan điểm của Trung Quốc (tài liệu Bộ Ngoại giao), công hàm của Thủ tướng nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà Phạm Văn Đồng đương nhiên "công nhận" chủ quyền của Trung Quốc đối với các quần đảo trên biển Đông vì trước đó trong số báo ngày 6 tháng 9 báo Nhân dân "đã đăng chi tiết về Tuyên bố Lãnh hải của chính phủ Trung... | Các tài liệu công bố công khai cho công chúng Trung Quốc bản dịch tiếng Trung thiếu đoạn quan trọng nào? | {
"text": [
"triệt để tôn trọng hải phận 12 hải lý của Trung Quốc"
],
"answer_start": [
594
]
} | false | null |
0001-0006-0001 | uit_000032 | Phạm Văn Đồng | Theo Tuyên bố của Bộ Ngoại giao nước CHXHCN Việt Nam về quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa ngày 7 tháng 8 năm 1979 thì: Sự diễn giải của Trung quốc về bản công hàm ngày 14 tháng 9 năm 1958 của Thủ tướng nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hoà như một sự công nhận chủ quyền của phía Trung quốc trên các quần đảo là một sự xuyên tạc t... | Lập trường của Việt Nam trong việc giải quyết các vấn đề tranh chấp quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là gì? | {
"text": [
"thương lượng hoà bình"
],
"answer_start": [
837
]
} | false | null |
0001-0006-0002 | uit_000033 | Phạm Văn Đồng | Theo Tuyên bố của Bộ Ngoại giao nước CHXHCN Việt Nam về quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa ngày 7 tháng 8 năm 1979 thì: Sự diễn giải của Trung quốc về bản công hàm ngày 14 tháng 9 năm 1958 của Thủ tướng nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hoà như một sự công nhận chủ quyền của phía Trung quốc trên các quần đảo là một sự xuyên tạc t... | Nội dung chủ yếu trong tuyên bố của Bộ Ngoại giao nước CHXHCN Việt Nam về quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa ngày 7 tháng 8 năm 1979 là gì? | {
"text": [
"Việt Nam khẳng định lại chủ quyền đối với 2 quần đảo này, nhắc lại lập trường của Việt Nam về việc giải quyết sự tranh chấp về 2 quần đảo giữa hai nước bằng thương lượng hoà bình"
],
"answer_start": [
680
]
} | false | null |
0001-0006-0003 | uit_000034 | Phạm Văn Đồng | Theo Tuyên bố của Bộ Ngoại giao nước CHXHCN Việt Nam về quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa ngày 7 tháng 8 năm 1979 thì: Sự diễn giải của Trung quốc về bản công hàm ngày 14 tháng 9 năm 1958 của Thủ tướng nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hoà như một sự công nhận chủ quyền của phía Trung quốc trên các quần đảo là một sự xuyên tạc t... | Lời diễn giải về bản công hàm ngày 14 tháng 9 năm 1958 được Bộ Ngoại giao nước CHXHCN Việt Nam nhìn nhận như thế nào? | {
"text": [
"một sự xuyên tạc trắng trợn"
],
"answer_start": [
302
]
} | false | null |
0001-0006-0004 | uit_000035 | Phạm Văn Đồng | Theo Tuyên bố của Bộ Ngoại giao nước CHXHCN Việt Nam về quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa ngày 7 tháng 8 năm 1979 thì: Sự diễn giải của Trung quốc về bản công hàm ngày 14 tháng 9 năm 1958 của Thủ tướng nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hoà như một sự công nhận chủ quyền của phía Trung quốc trên các quần đảo là một sự xuyên tạc t... | Lập trường của Hoàng Sa trong việc giải quyết các vấn đề tranh chấp quần đảo Việt Nam và Trường Sa là gì? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"thương lượng hoà bình"
],
"answer_start": [
837
]
} |
0001-0006-0005 | uit_000036 | Phạm Văn Đồng | Theo Tuyên bố của Bộ Ngoại giao nước CHXHCN Việt Nam về quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa ngày 7 tháng 8 năm 1979 thì: Sự diễn giải của Trung quốc về bản công hàm ngày 14 tháng 9 năm 1958 của Thủ tướng nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hoà như một sự công nhận chủ quyền của phía Trung quốc trên các quần đảo là một sự xuyên tạc t... | Lời diễn giải về bản công hàm ngày 7 tháng 8 năm 1979 được Bộ Ngoại giao nước CHXHCN Việt Nam nhìn nhận như thế nào? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"một sự xuyên tạc trắng trợn"
],
"answer_start": [
302
]
} |
0001-0007-0001 | uit_000037 | Phạm Văn Đồng | Điều chủ yếu phải nhấn mạnh theo tinh thần trên là nhiều người có chức, có quyền trong hệ thống tổ chức của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể quần chúng hư hỏng quá, thoái hóa biến chất, chạy theo chức quyền, tiền và danh lợi, những người ấy đang làm cho một bộ phận không nhỏ trong nhân dân ta ngày càng giảm lòng tin vào Đả... | Tại sao lòng tin của nhân dân vào Đảng lại giảm sút? | {
"text": [
"nhiều người có chức, có quyền trong hệ thống tổ chức của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể quần chúng hư hỏng quá, thoái hóa biến chất, chạy theo chức quyền, tiền và danh lợi"
],
"answer_start": [
51
]
} | false | null |
0001-0007-0002 | uit_000038 | Phạm Văn Đồng | Điều chủ yếu phải nhấn mạnh theo tinh thần trên là nhiều người có chức, có quyền trong hệ thống tổ chức của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể quần chúng hư hỏng quá, thoái hóa biến chất, chạy theo chức quyền, tiền và danh lợi, những người ấy đang làm cho một bộ phận không nhỏ trong nhân dân ta ngày càng giảm lòng tin vào Đả... | Việc dân mất niềm tin vào Đảng mang lại hậu quả như thế nào? | {
"text": [
"có thể đưa đến sự mất còn của chế độ và sự nghiệp cách mạng"
],
"answer_start": [
440
]
} | false | null |
0001-0007-0003 | uit_000039 | Phạm Văn Đồng | Điều chủ yếu phải nhấn mạnh theo tinh thần trên là nhiều người có chức, có quyền trong hệ thống tổ chức của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể quần chúng hư hỏng quá, thoái hóa biến chất, chạy theo chức quyền, tiền và danh lợi, những người ấy đang làm cho một bộ phận không nhỏ trong nhân dân ta ngày càng giảm lòng tin vào Đả... | Điều gì có thể đẩy Đảng vào trong tình thế nguy kịch? | {
"text": [
"nhân dân ta ngày càng giảm lòng tin vào Đảng"
],
"answer_start": [
278
]
} | false | null |
0001-0007-0004 | uit_000040 | Phạm Văn Đồng | Điều chủ yếu phải nhấn mạnh theo tinh thần trên là nhiều người có chức, có quyền trong hệ thống tổ chức của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể quần chúng hư hỏng quá, thoái hóa biến chất, chạy theo chức quyền, tiền và danh lợi, những người ấy đang làm cho một bộ phận không nhỏ trong nhân dân ta ngày càng giảm lòng tin vào Đả... | Tại sao nhân dân lại mất hoàn toàn lòng tin vào Đảng? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"nhiều người có chức, có quyền trong hệ thống tổ chức của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể quần chúng hư hỏng quá, thoái hóa biến chất, chạy theo chức quyền, tiền và danh lợi"
],
"answer_start": [
51
]
} |
0001-0007-0005 | uit_000041 | Phạm Văn Đồng | Điều chủ yếu phải nhấn mạnh theo tinh thần trên là nhiều người có chức, có quyền trong hệ thống tổ chức của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể quần chúng hư hỏng quá, thoái hóa biến chất, chạy theo chức quyền, tiền và danh lợi, những người ấy đang làm cho một bộ phận không nhỏ trong nhân dân ta ngày càng giảm lòng tin vào Đả... | Điều gì có thể đẩy nhân dân vào trong tình thế nguy kịch? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"nhân dân ta ngày càng giảm lòng tin vào Đảng"
],
"answer_start": [
278
]
} |
0002-0001-0001 | uit_000042 | Thực vật có hoa | Thuật ngữ để chỉ thực vật hạt kín là "Angiosperm", có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ đại αγγειον (chỗ chứa) và σπερμα (hạt), được Paul Hermann tạo thành dưới dạng thuật ngữ Angiospermae vào năm 1690, như là tên gọi của một trong các ngành chính trong giới thực vật của ông, nó bao gồm thực vật có hoa và tạo ra các hạt đượ... | Thuật ngữ thực vật hạt kín Angioosperm được định nghĩa đầu tiên trên ngôn ngữ nào? | {
"text": [
"tiếng Hy Lạp"
],
"answer_start": [
67
]
} | false | null |
0002-0001-0002 | uit_000043 | Thực vật có hoa | Thuật ngữ để chỉ thực vật hạt kín là "Angiosperm", có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ đại αγγειον (chỗ chứa) và σπερμα (hạt), được Paul Hermann tạo thành dưới dạng thuật ngữ Angiospermae vào năm 1690, như là tên gọi của một trong các ngành chính trong giới thực vật của ông, nó bao gồm thực vật có hoa và tạo ra các hạt đượ... | Angiospermae được nhà bác nào định nghĩa vào năm 1690? | {
"text": [
"Paul Hermann"
],
"answer_start": [
128
]
} | false | null |
0002-0001-0003 | uit_000044 | Thực vật có hoa | Thuật ngữ để chỉ thực vật hạt kín là "Angiosperm", có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ đại αγγειον (chỗ chứa) và σπερμα (hạt), được Paul Hermann tạo thành dưới dạng thuật ngữ Angiospermae vào năm 1690, như là tên gọi của một trong các ngành chính trong giới thực vật của ông, nó bao gồm thực vật có hoa và tạo ra các hạt đượ... | Angiospermae được nhà bác Paul Hermann định nghĩa vào năm 1690 bao gồm những loai thực nào? | {
"text": [
"thực vật có hoa và tạo ra các hạt được bao phủ trong các bao vỏ"
],
"answer_start": [
283
]
} | false | null |
0002-0001-0004 | uit_000045 | Thực vật có hoa | Thuật ngữ để chỉ thực vật hạt kín là "Angiosperm", có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ đại αγγειον (chỗ chứa) và σπερμα (hạt), được Paul Hermann tạo thành dưới dạng thuật ngữ Angiospermae vào năm 1690, như là tên gọi của một trong các ngành chính trong giới thực vật của ông, nó bao gồm thực vật có hoa và tạo ra các hạt đượ... | Cây Tuế và cây Thông thuộc loại thực vật nào? | {
"text": [
"thực vật hạt trần"
],
"answer_start": [
985
]
} | false | null |
0002-0001-0005 | uit_000046 | Thực vật có hoa | Thuật ngữ để chỉ thực vật hạt kín là "Angiosperm", có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ đại αγγειον (chỗ chứa) và σπερμα (hạt), được Paul Hermann tạo thành dưới dạng thuật ngữ Angiospermae vào năm 1690, như là tên gọi của một trong các ngành chính trong giới thực vật của ông, nó bao gồm thực vật có hoa và tạo ra các hạt đượ... | Robert Brown phát hiện sự tồn tại của noãn trần trong cây Tuế và cây Thông vào thời gian nào? | {
"text": [
"năm 1827"
],
"answer_start": [
855
]
} | false | null |
0002-0001-0006 | uit_000047 | Thực vật có hoa | Thuật ngữ để chỉ thực vật hạt kín là "Angiosperm", có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ đại αγγειον (chỗ chứa) và σπερμα (hạt), được Paul Hermann tạo thành dưới dạng thuật ngữ Angiospermae vào năm 1690, như là tên gọi của một trong các ngành chính trong giới thực vật của ông, nó bao gồm thực vật có hoa và tạo ra các hạt đượ... | Robert Brown phát hiện sự tồn tại của lá mầm trong cây Tuế và cây Thông vào thời gian nào? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"năm 1827"
],
"answer_start": [
855
]
} |
0002-0001-0007 | uit_000048 | Thực vật có hoa | Thuật ngữ để chỉ thực vật hạt kín là "Angiosperm", có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ đại αγγειον (chỗ chứa) và σπερμα (hạt), được Paul Hermann tạo thành dưới dạng thuật ngữ Angiospermae vào năm 1690, như là tên gọi của một trong các ngành chính trong giới thực vật của ông, nó bao gồm thực vật có hoa và tạo ra các hạt đượ... | Ai là người sử dụng thuật ngữ Angiosperm và từ trái nghĩa của nó trong cùng ngữ cảnh? | {
"text": [
"Carolus Linnaeus"
],
"answer_start": [
581
]
} | false | null |
0002-0002-0001 | uit_000049 | Thực vật có hoa | Sự phát hiện của Hofmeister năm 1851 về các thay đổi xảy ra trong túi phôi của thực vật có hoa, cũng như sự xác định của ông về các quan hệ chính xác của các thay đổi này với thực vật có mạch, đã cố định vị trí của Gymnosperm như là một lớp phân biệt với thực vật hai lá mầm, và thuật ngữ Angiosperm sau đó dần dần được ... | Nhà sinh học Hofmeister đã tìm ra những thay đổi xãy ra trong túi phôi của thực vật có hoa vào thời gian nào? | {
"text": [
"năm 1851"
],
"answer_start": [
28
]
} | false | null |
0002-0002-0002 | uit_000050 | Thực vật có hoa | Sự phát hiện của Hofmeister năm 1851 về các thay đổi xảy ra trong túi phôi của thực vật có hoa, cũng như sự xác định của ông về các quan hệ chính xác của các thay đổi này với thực vật có mạch, đã cố định vị trí của Gymnosperm như là một lớp phân biệt với thực vật hai lá mầm, và thuật ngữ Angiosperm sau đó dần dần được ... | Ai là người đã tìm ra những thay đổi xãy ra trong túi phôi của thực vật có hoa vào thời gian nào? | {
"text": [
"Hofmeister"
],
"answer_start": [
17
]
} | false | null |
0002-0002-0003 | uit_000051 | Thực vật có hoa | Sự phát hiện của Hofmeister năm 1851 về các thay đổi xảy ra trong túi phôi của thực vật có hoa, cũng như sự xác định của ông về các quan hệ chính xác của các thay đổi này với thực vật có mạch, đã cố định vị trí của Gymnosperm như là một lớp phân biệt với thực vật hai lá mầm, và thuật ngữ Angiosperm sau đó dần dần được ... | Năm 1851 nhà sinh học Hofmeister đã tìm ra điều gì ở thực vật có hoa? | {
"text": [
"các thay đổi xảy ra trong túi phôi của thực vật có hoa"
],
"answer_start": [
40
]
} | false | null |
0002-0002-0004 | uit_000052 | Thực vật có hoa | Sự phát hiện của Hofmeister năm 1851 về các thay đổi xảy ra trong túi phôi của thực vật có hoa, cũng như sự xác định của ông về các quan hệ chính xác của các thay đổi này với thực vật có mạch, đã cố định vị trí của Gymnosperm như là một lớp phân biệt với thực vật hai lá mầm, và thuật ngữ Angiosperm sau đó dần dần được ... | Nhà sinh học Hofmeister đã tìm ra những thay đổi xảy ra trong bao phấn của thực vật có hoa vào thời gian nào? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"năm 1851"
],
"answer_start": [
28
]
} |
0002-0002-0005 | uit_000053 | Thực vật có hoa | Sự phát hiện của Hofmeister năm 1851 về các thay đổi xảy ra trong túi phôi của thực vật có hoa, cũng như sự xác định của ông về các quan hệ chính xác của các thay đổi này với thực vật có mạch, đã cố định vị trí của Gymnosperm như là một lớp phân biệt với thực vật hai lá mầm, và thuật ngữ Angiosperm sau đó dần dần được ... | Ai là người đã tìm ra những đặc điểm trong túi phôi của thực vật có hoa vào thời gian này? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"Hofmeister"
],
"answer_start": [
17
]
} |
0002-0002-0006 | uit_000054 | Thực vật có hoa | Sự phát hiện của Hofmeister năm 1851 về các thay đổi xảy ra trong túi phôi của thực vật có hoa, cũng như sự xác định của ông về các quan hệ chính xác của các thay đổi này với thực vật có mạch, đã cố định vị trí của Gymnosperm như là một lớp phân biệt với thực vật hai lá mầm, và thuật ngữ Angiosperm sau đó dần dần được ... | Trước khi thuật ngữ Angiosperm được chấp nhận thì thuật ngữ gì được xem là phù hợp hơn? | {
"text": [
"Gymnosperm"
],
"answer_start": [
388
]
} | false | null |
0002-0003-0001 | uit_000055 | Thực vật có hoa | Sự tiến hóa của giới thực vật đã theo xu hướng thiết lập các loài thực vật với kiểu cách phát triển cố định và phù hợp với sự thay đổi của sự sống trên mặt đất, và thực vật hạt kín là biểu hiện cao nhất của quá trình tiến hóa này. Chúng tạo thành thảm thực vật chủ yếu trên bề mặt Trái Đất trong kỷ nguyên hiện tại. Thực... | Nhóm thực vật nào tiến hoá cao nhất? | {
"text": [
"thực vật hạt kín"
],
"answer_start": [
164
]
} | false | null |
0002-0003-0002 | uit_000056 | Thực vật có hoa | Sự tiến hóa của giới thực vật đã theo xu hướng thiết lập các loài thực vật với kiểu cách phát triển cố định và phù hợp với sự thay đổi của sự sống trên mặt đất, và thực vật hạt kín là biểu hiện cao nhất của quá trình tiến hóa này. Chúng tạo thành thảm thực vật chủ yếu trên bề mặt Trái Đất trong kỷ nguyên hiện tại. Thực... | Nhóm thực vật nào tạo thành thảm thực vật chủ yếu trên bề mặt của Trái Đất? | {
"text": [
"thực vật hạt kín"
],
"answer_start": [
164
]
} | false | null |
0002-0003-0003 | uit_000057 | Thực vật có hoa | Sự tiến hóa của giới thực vật đã theo xu hướng thiết lập các loài thực vật với kiểu cách phát triển cố định và phù hợp với sự thay đổi của sự sống trên mặt đất, và thực vật hạt kín là biểu hiện cao nhất của quá trình tiến hóa này. Chúng tạo thành thảm thực vật chủ yếu trên bề mặt Trái Đất trong kỷ nguyên hiện tại. Thực... | Thực vật hạt kín phân bố phổ biến ở đâu trên thế giới? | {
"text": [
"từ hai địa cực tới xích đạo"
],
"answer_start": [
347
]
} | false | null |
0002-0003-0004 | uit_000058 | Thực vật có hoa | Sự tiến hóa của giới thực vật đã theo xu hướng thiết lập các loài thực vật với kiểu cách phát triển cố định và phù hợp với sự thay đổi của sự sống trên mặt đất, và thực vật hạt kín là biểu hiện cao nhất của quá trình tiến hóa này. Chúng tạo thành thảm thực vật chủ yếu trên bề mặt Trái Đất trong kỷ nguyên hiện tại. Thực... | Nhóm thực vật nào sinh trưởng nhanh nhất? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"thực vật hạt kín"
],
"answer_start": [
164
]
} |
0002-0003-0005 | uit_000059 | Thực vật có hoa | Sự tiến hóa của giới thực vật đã theo xu hướng thiết lập các loài thực vật với kiểu cách phát triển cố định và phù hợp với sự thay đổi của sự sống trên mặt đất, và thực vật hạt kín là biểu hiện cao nhất của quá trình tiến hóa này. Chúng tạo thành thảm thực vật chủ yếu trên bề mặt Trái Đất trong kỷ nguyên hiện tại. Thực... | Ở kỷ nguyên hiện tại, loài thực vật nào là chủ yếu tạo nên thảm thực vật cho bề mặt Trái Đất? | {
"text": [
"thực vật hạt kín"
],
"answer_start": [
164
]
} | false | null |
0002-0004-0001 | uit_000060 | Thực vật có hoa | Các chứng cứ đầu tiên về sự xuất hiện của thực vật hạt kín được tìm thấy trong các mẫu hóa thạch có niên đại khoảng 140 triệu năm trước, trong thời kỳ của kỷ Jura (203-135 triệu năm trước). Dựa trên các chứng cứ hiện tại, dường như là các tổ tiên của thực vật hạt kín và ngành Dây gắm (Gnetophyta) đã tách ra khỏi nhau v... | Người ta đã phát hiện được các mẫu hoá thạch của thực vật hạt kín vào thời gian nào? | {
"text": [
"khoảng 140 triệu năm trước"
],
"answer_start": [
109
]
} | false | null |
0002-0004-0002 | uit_000061 | Thực vật có hoa | Các chứng cứ đầu tiên về sự xuất hiện của thực vật hạt kín được tìm thấy trong các mẫu hóa thạch có niên đại khoảng 140 triệu năm trước, trong thời kỳ của kỷ Jura (203-135 triệu năm trước). Dựa trên các chứng cứ hiện tại, dường như là các tổ tiên của thực vật hạt kín và ngành Dây gắm (Gnetophyta) đã tách ra khỏi nhau v... | Vào kỷ Trias thì thực vật hạt kín đã tách khỏi ngành thực vật nào? | {
"text": [
"Dây gắm"
],
"answer_start": [
277
]
} | false | null |
0002-0004-0003 | uit_000062 | Thực vật có hoa | Các chứng cứ đầu tiên về sự xuất hiện của thực vật hạt kín được tìm thấy trong các mẫu hóa thạch có niên đại khoảng 140 triệu năm trước, trong thời kỳ của kỷ Jura (203-135 triệu năm trước). Dựa trên các chứng cứ hiện tại, dường như là các tổ tiên của thực vật hạt kín và ngành Dây gắm (Gnetophyta) đã tách ra khỏi nhau v... | Thuật ngữ chuyên ngành của ngành Dây gắm? | {
"text": [
"Gnetophyta"
],
"answer_start": [
286
]
} | false | null |
0002-0004-0004 | uit_000063 | Thực vật có hoa | Các chứng cứ đầu tiên về sự xuất hiện của thực vật hạt kín được tìm thấy trong các mẫu hóa thạch có niên đại khoảng 140 triệu năm trước, trong thời kỳ của kỷ Jura (203-135 triệu năm trước). Dựa trên các chứng cứ hiện tại, dường như là các tổ tiên của thực vật hạt kín và ngành Dây gắm (Gnetophyta) đã tách ra khỏi nhau v... | Các hoá thạch phấn hoa được tìm thấy có niên đại bao nhiêu? | {
"text": [
"tới 130 triệu năm"
],
"answer_start": [
800
]
} | false | null |
0002-0004-0005 | uit_000064 | Thực vật có hoa | Các chứng cứ đầu tiên về sự xuất hiện của thực vật hạt kín được tìm thấy trong các mẫu hóa thạch có niên đại khoảng 140 triệu năm trước, trong thời kỳ của kỷ Jura (203-135 triệu năm trước). Dựa trên các chứng cứ hiện tại, dường như là các tổ tiên của thực vật hạt kín và ngành Dây gắm (Gnetophyta) đã tách ra khỏi nhau v... | Nhóm thực vật nào chiếm tỉ lệ lớn trong số thực vật trên mặt đất vào cuối kỷ Phấn Trắng? | {
"text": [
"thực vật hạt kín"
],
"answer_start": [
1253
]
} | false | null |
0002-0004-0006 | uit_000065 | Thực vật có hoa | Các chứng cứ đầu tiên về sự xuất hiện của thực vật hạt kín được tìm thấy trong các mẫu hóa thạch có niên đại khoảng 140 triệu năm trước, trong thời kỳ của kỷ Jura (203-135 triệu năm trước). Dựa trên các chứng cứ hiện tại, dường như là các tổ tiên của thực vật hạt kín và ngành Dây gắm (Gnetophyta) đã tách ra khỏi nhau v... | Người ta đã phát hiện được các đặc điểm của thực vật hạt kín vào thời gian nào? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"khoảng 140 triệu năm trước"
],
"answer_start": [
109
]
} |
0002-0004-0007 | uit_000066 | Thực vật có hoa | Các chứng cứ đầu tiên về sự xuất hiện của thực vật hạt kín được tìm thấy trong các mẫu hóa thạch có niên đại khoảng 140 triệu năm trước, trong thời kỳ của kỷ Jura (203-135 triệu năm trước). Dựa trên các chứng cứ hiện tại, dường như là các tổ tiên của thực vật hạt kín và ngành Dây gắm (Gnetophyta) đã tách ra khỏi nhau v... | Vào kỷ Jura thì thực vật hạt kín đã tách khỏi ngành thực vật nào? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"Dây gắm"
],
"answer_start": [
277
]
} |
0002-0004-0008 | uit_000067 | Thực vật có hoa | Các chứng cứ đầu tiên về sự xuất hiện của thực vật hạt kín được tìm thấy trong các mẫu hóa thạch có niên đại khoảng 140 triệu năm trước, trong thời kỳ của kỷ Jura (203-135 triệu năm trước). Dựa trên các chứng cứ hiện tại, dường như là các tổ tiên của thực vật hạt kín và ngành Dây gắm (Gnetophyta) đã tách ra khỏi nhau v... | Thuật ngữ chuyên ngành của ngành Thân leo là gì? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"Gnetophyta"
],
"answer_start": [
286
]
} |
0002-0004-0009 | uit_000068 | Thực vật có hoa | Các chứng cứ đầu tiên về sự xuất hiện của thực vật hạt kín được tìm thấy trong các mẫu hóa thạch có niên đại khoảng 140 triệu năm trước, trong thời kỳ của kỷ Jura (203-135 triệu năm trước). Dựa trên các chứng cứ hiện tại, dường như là các tổ tiên của thực vật hạt kín và ngành Dây gắm (Gnetophyta) đã tách ra khỏi nhau v... | Archaefructus liaoningensis là hóa thạch được phát hiện vào kỷ nào? | {
"text": [
"kỷ Phấn trắng (kỷ Creta)"
],
"answer_start": [
481
]
} | false | null |
0002-0005-0001 | uit_000069 | Thực vật có hoa | Trong phần lớn các hệ thống phân loại, thực vật có hoa được coi là một nhóm cố kết mạch lạc. Tên gọi mang tính miêu tả phổ biến nhất là Angiospermae (Angiospermae), với Anthophyta ("thực vật có hoa") là lựa chọn thứ hai. Các tên gọi này không gắn kết cố định với bất kỳ cấp phân loại nào. Hệ thống Wettstein và hệ thống ... | Thuật ngữ mang tính mô tả phổ biến nhất của thực vật có hoa là gì? | {
"text": [
"Angiospermae"
],
"answer_start": [
136
]
} | false | null |
0002-0005-0002 | uit_000070 | Thực vật có hoa | Trong phần lớn các hệ thống phân loại, thực vật có hoa được coi là một nhóm cố kết mạch lạc. Tên gọi mang tính miêu tả phổ biến nhất là Angiospermae (Angiospermae), với Anthophyta ("thực vật có hoa") là lựa chọn thứ hai. Các tên gọi này không gắn kết cố định với bất kỳ cấp phân loại nào. Hệ thống Wettstein và hệ thống ... | Thuật ngữ mang tính mô tả phổ biến thứ hai của thực vật có hoa là gì? | {
"text": [
"Anthophyta"
],
"answer_start": [
169
]
} | false | null |
0002-0005-0003 | uit_000071 | Thực vật có hoa | Trong phần lớn các hệ thống phân loại, thực vật có hoa được coi là một nhóm cố kết mạch lạc. Tên gọi mang tính miêu tả phổ biến nhất là Angiospermae (Angiospermae), với Anthophyta ("thực vật có hoa") là lựa chọn thứ hai. Các tên gọi này không gắn kết cố định với bất kỳ cấp phân loại nào. Hệ thống Wettstein và hệ thống ... | Hệ thống Engler sử dụng thuật ngữ nào để chỉ thực vật có hoa? | {
"text": [
"Angiospermae"
],
"answer_start": [
343
]
} | false | null |
0002-0005-0004 | uit_000072 | Thực vật có hoa | Trong phần lớn các hệ thống phân loại, thực vật có hoa được coi là một nhóm cố kết mạch lạc. Tên gọi mang tính miêu tả phổ biến nhất là Angiospermae (Angiospermae), với Anthophyta ("thực vật có hoa") là lựa chọn thứ hai. Các tên gọi này không gắn kết cố định với bất kỳ cấp phân loại nào. Hệ thống Wettstein và hệ thống ... | Hệ thống nào đã phân chia thực vật có hoa thành ba nhóm khác nhau như Magnoliopsida, Liliopsida và Rosopsida? | {
"text": [
"Reveal"
],
"answer_start": [
401
]
} | false | null |
0002-0005-0005 | uit_000073 | Thực vật có hoa | Trong phần lớn các hệ thống phân loại, thực vật có hoa được coi là một nhóm cố kết mạch lạc. Tên gọi mang tính miêu tả phổ biến nhất là Angiospermae (Angiospermae), với Anthophyta ("thực vật có hoa") là lựa chọn thứ hai. Các tên gọi này không gắn kết cố định với bất kỳ cấp phân loại nào. Hệ thống Wettstein và hệ thống ... | Hệ thống nào xem thực vật có hoa ở cấp độ lớp? | {
"text": [
"Hệ thống Dahlgren và hệ thống Thorne"
],
"answer_start": [
665
]
} | false | null |
0002-0005-0006 | uit_000074 | Thực vật có hoa | Trong phần lớn các hệ thống phân loại, thực vật có hoa được coi là một nhóm cố kết mạch lạc. Tên gọi mang tính miêu tả phổ biến nhất là Angiospermae (Angiospermae), với Anthophyta ("thực vật có hoa") là lựa chọn thứ hai. Các tên gọi này không gắn kết cố định với bất kỳ cấp phân loại nào. Hệ thống Wettstein và hệ thống ... | Thuật ngữ mang tính mô tả phổ biến thứ hai của thực vật là gì? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"Anthophyta"
],
"answer_start": [
169
]
} |
0002-0005-0007 | uit_000075 | Thực vật có hoa | Trong phần lớn các hệ thống phân loại, thực vật có hoa được coi là một nhóm cố kết mạch lạc. Tên gọi mang tính miêu tả phổ biến nhất là Angiospermae (Angiospermae), với Anthophyta ("thực vật có hoa") là lựa chọn thứ hai. Các tên gọi này không gắn kết cố định với bất kỳ cấp phân loại nào. Hệ thống Wettstein và hệ thống ... | Hệ thống nào đã phân chia thực vật thành ba nhóm khác nhau như Magnoliopsida, Liliopsida và Rosopsida? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"Reveal"
],
"answer_start": [
401
]
} |
0002-0005-0008 | uit_000076 | Thực vật có hoa | Trong phần lớn các hệ thống phân loại, thực vật có hoa được coi là một nhóm cố kết mạch lạc. Tên gọi mang tính miêu tả phổ biến nhất là Angiospermae (Angiospermae), với Anthophyta ("thực vật có hoa") là lựa chọn thứ hai. Các tên gọi này không gắn kết cố định với bất kỳ cấp phân loại nào. Hệ thống Wettstein và hệ thống ... | Hệ thống nào xem thực vật có hoa ở cấp độ nhánh? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"Hệ thống Dahlgren và hệ thống Thorne"
],
"answer_start": [
665
]
} |
0002-0005-0009 | uit_000077 | Thực vật có hoa | Trong phần lớn các hệ thống phân loại, thực vật có hoa được coi là một nhóm cố kết mạch lạc. Tên gọi mang tính miêu tả phổ biến nhất là Angiospermae (Angiospermae), với Anthophyta ("thực vật có hoa") là lựa chọn thứ hai. Các tên gọi này không gắn kết cố định với bất kỳ cấp phân loại nào. Hệ thống Wettstein và hệ thống ... | Theo hệ thống nào thì nhóm thực vật có hoa được xếp ở cấp độ lớp? | {
"text": [
"Hệ thống Dahlgren và hệ thống Thorne"
],
"answer_start": [
665
]
} | false | null |
0002-0006-0001 | uit_000078 | Thực vật có hoa | Phân loại nội bộ của nhóm này đã qua nhiều thay đổi đáng kể cũng giống như sự thay đổi của ý tưởng về các mối quan hệ của chúng. Hệ thống Cronquist, được Arthur Cronquist đề xuất năm 1968 và công bố ở dạng đầy đủ năm 1981, vẫn còn được sử dụng rộng rãi nhưng không còn được coi là phản ánh đúng cơ chế phát sinh loài. Sự... | Hệ thống phân loại nhóm thực vật Cronquist được nhà khoa học nào đề xuất? | {
"text": [
"Arthur Cronquist"
],
"answer_start": [
154
]
} | false | null |
0002-0006-0002 | uit_000079 | Thực vật có hoa | Phân loại nội bộ của nhóm này đã qua nhiều thay đổi đáng kể cũng giống như sự thay đổi của ý tưởng về các mối quan hệ của chúng. Hệ thống Cronquist, được Arthur Cronquist đề xuất năm 1968 và công bố ở dạng đầy đủ năm 1981, vẫn còn được sử dụng rộng rãi nhưng không còn được coi là phản ánh đúng cơ chế phát sinh loài. Sự... | Hệ thống phân loại nhóm thực vật Cronquist được nhà khoa học Cronquist đề xuất vào thời điểm nào? | {
"text": [
"năm 1968"
],
"answer_start": [
179
]
} | false | null |
0002-0006-0003 | uit_000080 | Thực vật có hoa | Phân loại nội bộ của nhóm này đã qua nhiều thay đổi đáng kể cũng giống như sự thay đổi của ý tưởng về các mối quan hệ của chúng. Hệ thống Cronquist, được Arthur Cronquist đề xuất năm 1968 và công bố ở dạng đầy đủ năm 1981, vẫn còn được sử dụng rộng rãi nhưng không còn được coi là phản ánh đúng cơ chế phát sinh loài. Sự... | Hệ thống phân loại nhóm thực vật Cronquist được nhà khoa học Cronquist công bố vào thời điểm nào? | {
"text": [
"năm 1981"
],
"answer_start": [
213
]
} | false | null |
0002-0006-0004 | uit_000081 | Thực vật có hoa | Phân loại nội bộ của nhóm này đã qua nhiều thay đổi đáng kể cũng giống như sự thay đổi của ý tưởng về các mối quan hệ của chúng. Hệ thống Cronquist, được Arthur Cronquist đề xuất năm 1968 và công bố ở dạng đầy đủ năm 1981, vẫn còn được sử dụng rộng rãi nhưng không còn được coi là phản ánh đúng cơ chế phát sinh loài. Sự... | Hệ thống phân loại nhóm thực vật nào được nhà khoa học Cronquist công bố vào năm 1981? | {
"text": [
"Cronquist"
],
"answer_start": [
138
]
} | false | null |
0002-0006-0005 | uit_000082 | Thực vật có hoa | Phân loại nội bộ của nhóm này đã qua nhiều thay đổi đáng kể cũng giống như sự thay đổi của ý tưởng về các mối quan hệ của chúng. Hệ thống Cronquist, được Arthur Cronquist đề xuất năm 1968 và công bố ở dạng đầy đủ năm 1981, vẫn còn được sử dụng rộng rãi nhưng không còn được coi là phản ánh đúng cơ chế phát sinh loài. Sự... | Tổ chức nào đã đề xuất sự phân loại thuyết phục hơn cho thực vật có hoa vào năm 1998? | {
"text": [
"Angiosperm Phylogeny Group"
],
"answer_start": [
437
]
} | false | null |
0002-0006-0006 | uit_000083 | Thực vật có hoa | Phân loại nội bộ của nhóm này đã qua nhiều thay đổi đáng kể cũng giống như sự thay đổi của ý tưởng về các mối quan hệ của chúng. Hệ thống Cronquist, được Arthur Cronquist đề xuất năm 1968 và công bố ở dạng đầy đủ năm 1981, vẫn còn được sử dụng rộng rãi nhưng không còn được coi là phản ánh đúng cơ chế phát sinh loài. Sự... | Hệ thống phân loại nhóm thực vật Cronquist được nhà khoa học nào thay đổi? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"Arthur Cronquist"
],
"answer_start": [
154
]
} |
0002-0006-0007 | uit_000084 | Thực vật có hoa | Phân loại nội bộ của nhóm này đã qua nhiều thay đổi đáng kể cũng giống như sự thay đổi của ý tưởng về các mối quan hệ của chúng. Hệ thống Cronquist, được Arthur Cronquist đề xuất năm 1968 và công bố ở dạng đầy đủ năm 1981, vẫn còn được sử dụng rộng rãi nhưng không còn được coi là phản ánh đúng cơ chế phát sinh loài. Sự... | Hệ thống phân loại nhóm thực vật Cronquist được nhà khoa học Cronquist thay đổi vào thời điểm nào? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"năm 1968"
],
"answer_start": [
179
]
} |
0002-0006-0008 | uit_000085 | Thực vật có hoa | Phân loại nội bộ của nhóm này đã qua nhiều thay đổi đáng kể cũng giống như sự thay đổi của ý tưởng về các mối quan hệ của chúng. Hệ thống Cronquist, được Arthur Cronquist đề xuất năm 1968 và công bố ở dạng đầy đủ năm 1981, vẫn còn được sử dụng rộng rãi nhưng không còn được coi là phản ánh đúng cơ chế phát sinh loài. Sự... | Tổ chức nào đã đề xuất sự phân loại chính xác nhất cho thực vật có hoa vào năm 1998? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"Angiosperm Phylogeny Group"
],
"answer_start": [
437
]
} |
0002-0007-0001 | uit_000086 | Thực vật có hoa | Theo truyền thống, thực vật có hoa được chia thành hai nhóm chính, trong hệ thống Cronquist được gọi là Magnoliopsida (ở cấp độ lớp, dựa trên tên gọi Magnolia) và Liliopsida (ở cấp độ lớp, dựa trên tên gọi Lilium). Phổ biến hơn là các tên gọi miêu tả (theo điều 16 của ICBN): Dicotyledones (một số người ưa dùng Dicotyle... | Trong hệ thống Cronquist chia thực vật có hoa thành mấy nhóm chính? | {
"text": [
"hai"
],
"answer_start": [
51
]
} | false | null |
0002-0007-0002 | uit_000087 | Thực vật có hoa | Theo truyền thống, thực vật có hoa được chia thành hai nhóm chính, trong hệ thống Cronquist được gọi là Magnoliopsida (ở cấp độ lớp, dựa trên tên gọi Magnolia) và Liliopsida (ở cấp độ lớp, dựa trên tên gọi Lilium). Phổ biến hơn là các tên gọi miêu tả (theo điều 16 của ICBN): Dicotyledones (một số người ưa dùng Dicotyle... | Trong hệ thống Cronquist chia thực vật có hoa thành những nhóm nào? | {
"text": [
"Magnoliopsida (ở cấp độ lớp, dựa trên tên gọi Magnolia) và Liliopsida (ở cấp độ lớp, dựa trên tên gọi Lilium"
],
"answer_start": [
104
]
} | false | null |
0002-0007-0003 | uit_000088 | Thực vật có hoa | Theo truyền thống, thực vật có hoa được chia thành hai nhóm chính, trong hệ thống Cronquist được gọi là Magnoliopsida (ở cấp độ lớp, dựa trên tên gọi Magnolia) và Liliopsida (ở cấp độ lớp, dựa trên tên gọi Lilium). Phổ biến hơn là các tên gọi miêu tả (theo điều 16 của ICBN): Dicotyledones (một số người ưa dùng Dicotyle... | Người ta chia thực vật có hoa thành thực vật một lá mầm và thực vật hai lá mầm dựa trên cơ sở nào? | {
"text": [
"số lượng lá mầm"
],
"answer_start": [
574
]
} | false | null |
0002-0007-0004 | uit_000089 | Thực vật có hoa | Theo truyền thống, thực vật có hoa được chia thành hai nhóm chính, trong hệ thống Cronquist được gọi là Magnoliopsida (ở cấp độ lớp, dựa trên tên gọi Magnolia) và Liliopsida (ở cấp độ lớp, dựa trên tên gọi Lilium). Phổ biến hơn là các tên gọi miêu tả (theo điều 16 của ICBN): Dicotyledones (một số người ưa dùng Dicotyle... | Trong hội nghị Cronquist chia thực vật có hoa thành mấy nhóm chính? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"hai"
],
"answer_start": [
51
]
} |
0002-0007-0005 | uit_000090 | Thực vật có hoa | Theo truyền thống, thực vật có hoa được chia thành hai nhóm chính, trong hệ thống Cronquist được gọi là Magnoliopsida (ở cấp độ lớp, dựa trên tên gọi Magnolia) và Liliopsida (ở cấp độ lớp, dựa trên tên gọi Lilium). Phổ biến hơn là các tên gọi miêu tả (theo điều 16 của ICBN): Dicotyledones (một số người ưa dùng Dicotyle... | Trong hệ thống Cronquist chia thực vật thành những nhóm nào? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"Magnoliopsida (ở cấp độ lớp, dựa trên tên gọi Magnolia) và Liliopsida (ở cấp độ lớp, dựa trên tên gọi Lilium"
],
"answer_start": [
104
]
} |
0002-0008-0001 | uit_000091 | Thực vật có hoa | Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng thực vật một lá mầm là một nhóm "tốt" (nhóm đơn ngành hay toàn phần), trong khi thực vật hai lá mầm lại không phải như vậy (nhóm đa ngành). Tuy nhiên, trong phạm vi của thực vật hai lá mầm vẫn tồn tại nhóm "tốt", nó bao gồm phần lớn thực vật hai lá mầm. Nhóm mới này về mặt bán chính t... | Thực vật một lá mầm được xếp vào nhóm đơn ngành hay đa ngành? | {
"text": [
"đơn ngành"
],
"answer_start": [
79
]
} | false | null |
0002-0008-0002 | uit_000092 | Thực vật có hoa | Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng thực vật một lá mầm là một nhóm "tốt" (nhóm đơn ngành hay toàn phần), trong khi thực vật hai lá mầm lại không phải như vậy (nhóm đa ngành). Tuy nhiên, trong phạm vi của thực vật hai lá mầm vẫn tồn tại nhóm "tốt", nó bao gồm phần lớn thực vật hai lá mầm. Nhóm mới này về mặt bán chính t... | Thực vật hai lá mầm được xếp vào nhóm đơn ngành hay đa ngành? | {
"text": [
"đa ngành"
],
"answer_start": [
164
]
} | false | null |
0002-0008-0003 | uit_000093 | Thực vật có hoa | Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng thực vật một lá mầm là một nhóm "tốt" (nhóm đơn ngành hay toàn phần), trong khi thực vật hai lá mầm lại không phải như vậy (nhóm đa ngành). Tuy nhiên, trong phạm vi của thực vật hai lá mầm vẫn tồn tại nhóm "tốt", nó bao gồm phần lớn thực vật hai lá mầm. Nhóm mới này về mặt bán chính t... | Nhóm "thực vật hai lá mầm thật sự" còn có tên gọi khác là gì? | {
"text": [
"\"ba lỗ chân lông\""
],
"answer_start": [
381
]
} | false | null |
0002-0008-0004 | uit_000094 | Thực vật có hoa | Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng thực vật một lá mầm là một nhóm "tốt" (nhóm đơn ngành hay toàn phần), trong khi thực vật hai lá mầm lại không phải như vậy (nhóm đa ngành). Tuy nhiên, trong phạm vi của thực vật hai lá mầm vẫn tồn tại nhóm "tốt", nó bao gồm phần lớn thực vật hai lá mầm. Nhóm mới này về mặt bán chính t... | Thực vật hạt trần được xếp vào nhóm đơn ngành hay đa ngành? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"đơn ngành"
],
"answer_start": [
79
]
} |
0002-0008-0005 | uit_000095 | Thực vật có hoa | Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng thực vật một lá mầm là một nhóm "tốt" (nhóm đơn ngành hay toàn phần), trong khi thực vật hai lá mầm lại không phải như vậy (nhóm đa ngành). Tuy nhiên, trong phạm vi của thực vật hai lá mầm vẫn tồn tại nhóm "tốt", nó bao gồm phần lớn thực vật hai lá mầm. Nhóm mới này về mặt bán chính t... | Thực vật có hoa được xếp vào nhóm đơn ngành hay đa ngành? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"đa ngành"
],
"answer_start": [
164
]
} |
0002-0008-0006 | uit_000096 | Thực vật có hoa | Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng thực vật một lá mầm là một nhóm "tốt" (nhóm đơn ngành hay toàn phần), trong khi thực vật hai lá mầm lại không phải như vậy (nhóm đa ngành). Tuy nhiên, trong phạm vi của thực vật hai lá mầm vẫn tồn tại nhóm "tốt", nó bao gồm phần lớn thực vật hai lá mầm. Nhóm mới này về mặt bán chính t... | Nhóm "thực vật một lá mầm" còn có tên gọi khác là gì? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"\"ba lỗ chân lông\""
],
"answer_start": [
381
]
} |
0002-0009-0001 | uit_000097 | Thực vật có hoa | Trong nhóm lớn hơn là thực vật hai lá mầm thì chúng có các bó mạch trong các thân cây non được sắp xếp trong vòng gỗ mở, chia tách phần lõi xốp trung tâm với phần vỏ ngoài. Trong mỗi bó, chia tách bởi phần chất gỗ và phần li be, là một lớp mô phân sinh hay mô hình thành đang hoạt động, được biết dưới tên gọi tầng phát ... | Các bó mạch của trong các thân cây non hai lá mầm chia tách hai thành phần nào? | {
"text": [
"phần lõi xốp trung tâm với phần vỏ ngoài"
],
"answer_start": [
131
]
} | false | null |
0002-0009-0002 | uit_000098 | Thực vật có hoa | Trong nhóm lớn hơn là thực vật hai lá mầm thì chúng có các bó mạch trong các thân cây non được sắp xếp trong vòng gỗ mở, chia tách phần lõi xốp trung tâm với phần vỏ ngoài. Trong mỗi bó, chia tách bởi phần chất gỗ và phần li be, là một lớp mô phân sinh hay mô hình thành đang hoạt động, được biết dưới tên gọi tầng phát ... | Tầng phát sinh gỗ là gì? | {
"text": [
"Trong mỗi bó, chia tách bởi phần chất gỗ và phần li be, là một lớp mô phân sinh hay mô hình thành đang hoạt động"
],
"answer_start": [
173
]
} | false | null |
0002-0009-0003 | uit_000099 | Thực vật có hoa | Trong nhóm lớn hơn là thực vật hai lá mầm thì chúng có các bó mạch trong các thân cây non được sắp xếp trong vòng gỗ mở, chia tách phần lõi xốp trung tâm với phần vỏ ngoài. Trong mỗi bó, chia tách bởi phần chất gỗ và phần li be, là một lớp mô phân sinh hay mô hình thành đang hoạt động, được biết dưới tên gọi tầng phát ... | Nhận biết tuổi của cây dựa vào cơ sở nào? | {
"text": [
"vòng gỗ hàng năm"
],
"answer_start": [
893
]
} | false | null |
0002-0009-0004 | uit_000100 | Thực vật có hoa | Trong nhóm lớn hơn là thực vật hai lá mầm thì chúng có các bó mạch trong các thân cây non được sắp xếp trong vòng gỗ mở, chia tách phần lõi xốp trung tâm với phần vỏ ngoài. Trong mỗi bó, chia tách bởi phần chất gỗ và phần li be, là một lớp mô phân sinh hay mô hình thành đang hoạt động, được biết dưới tên gọi tầng phát ... | Các vòng gỗ của trong các thân cây non hai lá mầm chia tách hai thành phần nào? | {
"text": [],
"answer_start": []
} | true | {
"text": [
"phần lõi xốp trung tâm với phần vỏ ngoài"
],
"answer_start": [
131
]
} |
Subsets and Splits
Unique Context and Questions
Retrieves unique combinations of context and question, providing a basic overview of the dataset's content without deep analysis.
Unique Questions with Answers
Retrieves unique question-answer pairs, providing a basic overview of the dataset's content without much analytical insight.