prompt
stringlengths
7
90
response
stringlengths
121
828
Có thành phần nào tương tác nghiêm trọng vớiMeloxicam không?
Các thành phần tương tác với Meloxicam là Tương tự NSAIDs, tránh kết hợp với NSAID khác, lithium, digoxin; có thể dùng cùng paracetamol. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Meloxicam thuộc loại thuốc nào?
Meloxicam thuộc loại thuốc Tương tự NSAIDs, tránh kết hợp với NSAID khác, lithium, digoxin; có thể dùng cùng paracetamol. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Meloxicam nên được bảo quản như thế nào?
Meloxicam nên được bảo quản Viên, dung dịch IV bảo quản nhiệt độ phòng; tránh ẩm/ánh sáng.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Bảo quản Meloxicam như thế nào?
Meloxicam nên được bảo quản Viên, dung dịch IV bảo quản nhiệt độ phòng; tránh ẩm/ánh sáng.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Meloxicam có thành phần là gì?
Meloxicam (oxicam NSAID chọn lọc COX‑2 nhẹ). Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Thành phần của Meloxicam là gì?
Thành phân của Meloxicam là Meloxicam (oxicam NSAID chọn lọc COX‑2 nhẹ). Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Tron Meloxicam có những gì
Thành phần của Meloxicam là Meloxicam (oxicam NSAID chọn lọc COX‑2 nhẹ). Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Meloxicam được sản xuất bởi công ty nào?
Meloxicam được sản xuất bởi Boehringer Ingelheim, Teva, Mylan, Cipla. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Meloxicam thuộc hãng nào
Meloxicam được sản xuất bởi Boehringer Ingelheim, Teva, Mylan, Cipla. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Meloxicam được sản xuất bởi công ty nào?
Meloxicam được sản xuất bởi Boehringer Ingelheim, Teva, Mylan, Cipla. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Công dụng và liều dùng của Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng...
Công dụng và tác dụng phụ của Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Tác dụng phụ có thể là Tiêu hoá (đau bụng, loét), tăng huyết áp, phù, tăng men gan; tim mạch tương tự NSAIDs khác. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác ...
Công dụng và phản ứng dị ứng của Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Có thể gây dị ứng như Phản ứng dị ứng có thể gây nổi mề đay, hen, phù mạch.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Công dụng và chống chỉ định của Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Không nên dùng cho những người Loét dạ dày tái phát, bệnh tim nặng, suy thận nặng, phụ nữ mang thai cuối thai kì. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác s...
Công dụng và loại thuốc của Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Thuộc loại thuốc Tương tự NSAIDs, tránh kết hợp với NSAID khác, lithium, digoxin; có thể dùng cùng paracetamol. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ ...
Công dụng và cách bảo quản Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Nên được bảo quản Viên, dung dịch IV bảo quản nhiệt độ phòng; tránh ẩm/ánh sáng.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng...
Công dụng và thành phần của Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Thành phần là Meloxicam (oxicam NSAID chọn lọc COX‑2 nhẹ). Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Công dụng và nơi sản xuất của Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Được sản xuất bởi Boehringer Ingelheim, Teva, Mylan, Cipla. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Liều dùng và tác dụng phụ của Meloxicam là gì?
Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Tác dụng phụ có thể là Tiêu hoá (đau bụng, loét), tăng huyết áp, phù, tăng men gan; tim mạch tương tự NSAIDs khác. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ ho...
Liều dùng và phản ứng dị ứng của Meloxicam là gì?
Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Có thể gây dị ứng như Phản ứng dị ứng có thể gây nổi mề đay, hen, phù mạch.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Liều dùng và chống chỉ định của Meloxicam là gì?
Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Không nên dùng cho những người Loét dạ dày tái phát, bệnh tim nặng, suy thận nặng, phụ nữ mang thai cuối thai kì. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặ...
Liều dùng và loại thuốc của Meloxicam là gì?
Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Thuộc loại thuốc Tương tự NSAIDs, tránh kết hợp với NSAID khác, lithium, digoxin; có thể dùng cùng paracetamol. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc ...
Liều dùng và cách bảo quản Meloxicam là gì?
Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Nên được bảo quản Viên, dung dịch IV bảo quản nhiệt độ phòng; tránh ẩm/ánh sáng.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Liều dùng và thành phần của Meloxicam là gì?
Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Thành phần là Meloxicam (oxicam NSAID chọn lọc COX‑2 nhẹ). Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Liều dùng và nơi sản xuất của Meloxicam là gì?
Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Được sản xuất bởi Boehringer Ingelheim, Teva, Mylan, Cipla. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ của Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Tác dụng phụ có thể là Tiêu hoá (đau bụng, loét), tăn...
Công dụng, liều dùng và phản ứng dị ứng của Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Có thể gây dị ứng như Phản ứng dị ứng có thể gây nổi ...
Công dụng, liều dùng và chống chỉ định của Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Không nên dùng cho những người Loét dạ dày tái phát, ...
Công dụng, liều dùng và loại thuốc của Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Thuộc loại thuốc Tương tự NSAIDs, tránh kết hợp với N...
Công dụng, liều dùng và thành phần của Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Thành phần là Meloxicam (oxicam NSAID chọn lọc COX‑2 ...
Công dụng, liều dùng và cách bảo quản Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Nên được bảo quản Viên, dung dịch IV bảo quản nhiệt đ...
Công dụng, liều dùng và nơi sản xuất của Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Được sản xuất bởi Boehringer Ingelheim, Teva, Mylan, ...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và chống chỉ định của Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Tác dụng phụ có thể là Tiêu hoá (đau bụng, loét), tăn...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và phản ứng dị ứng của Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Tác dụng phụ có thể là Tiêu hoá (đau bụng, loét), tăn...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và thành phần của Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Tác dụng phụ có thể là Tiêu hoá (đau bụng, loét), tăn...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và nơi sản xuất của Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Tác dụng phụ có thể là Tiêu hoá (đau bụng, loét), tăn...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và loại thuốc của Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Tác dụng phụ có thể là Tiêu hoá (đau bụng, loét), tăn...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và cách bảo quản Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Tác dụng phụ có thể là Tiêu hoá (đau bụng, loét), tăn...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và nơi sản xuất của Meloxicam là gì?
Meloxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong viêm khớp (osteoarthritis, rheumatoid arthritis, juvenile RA) và đau trung bình đến nặng. Liều dùng là Uống 7.5–15 mg/ngày 1 lần; tối đa 15 mg/ngày; trẻ ≥2 tuổi dùng 0.125 mg/kg, tối đa 7.5 mg. IV 30 mg mỗi ngày nếu cần. Tác dụng phụ có thể là Tiêu hoá (đau bụng, loét), tăn...
Piroxicam dùng để làm gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Piroxicam là gì?
Piroxicam là thuốc dùng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Piroxicam
Piroxicam là thuốc dùng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Cho tôi biết về Piroxicam
Piroxicam có tác dụng Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Công dụng của Piroxicam là
Piroxicam có công dụng là Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Piroxicam có tác dụng phụ gì?
Piroxicam có thể có tác dụng phụ như Rối loạn tiêu hoá (đau bụng, loét, xuất huyết), nhức đầu, chóng mặt; tim mạch (tăng mg), da (ban, dị ứng). Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Tác dụng phụ của Piroxicam là gì?
Tác dụng phụ của Piroxicam có thể bao gồm Rối loạn tiêu hoá (đau bụng, loét, xuất huyết), nhức đầu, chóng mặt; tim mạch (tăng mg), da (ban, dị ứng). Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Piroxicam có tác dụng phụ không?
Có, Piroxicam có tác dụng phụ như Rối loạn tiêu hoá (đau bụng, loét, xuất huyết), nhức đầu, chóng mặt; tim mạch (tăng mg), da (ban, dị ứng). Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Piroxicam có thể có phản ứng dị ứng không?
Có, Piroxicam có thể có phản ứng dị ứng như Stevens‑Johnson syndrome, hội chứng tăng nhạy cảm, hen aspirin.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Phản ứng dị ứng của Piroxicam là gì?
Phản ứng dị ứng của Piroxicam có thể bao gồm Stevens‑Johnson syndrome, hội chứng tăng nhạy cảm, hen aspirin.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Piroxicam có dấu hiệu phản ứng bất thường nào hay không?
Piroxicam có thể có phản ứng bất thường như Stevens‑Johnson syndrome, hội chứng tăng nhạy cảm, hen aspirin.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Piroxicam có chống chỉ định với ai?
Piroxicam không nên dùng cho những người Loét tiêu hóa, suy tim nặng, suy thận, mang thai cuối, hen aspirin. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Chống chỉ định của Piroxicam là gì?
Chống chỉ định của Piroxicam bao gồm Loét tiêu hóa, suy tim nặng, suy thận, mang thai cuối, hen aspirin. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Piroxicam không phù hợp với ai?
Piroxicam không nên dùng cho những người có Loét tiêu hóa, suy tim nặng, suy thận, mang thai cuối, hen aspirin. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Liều dùng của Piroxicam là bao nhiêu?
Liều dùng của Piroxicam là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Piroxicam dùng như thế nào?
Piroxicam nên dùng 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Cho tôi biết liều dùng của Piroxicam
Liều dùng của Piroxicam là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Piroxicam có thể ảnh hưởng với thành phần nào?
Piroxicam có thể ảnh hưởng tới Tương tự NSAIDs; tránh NSAIDs khác, lithium, kháng đông; thận trọng khi dùng thuốc tim mạch. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Có thành phần nào tương tác nghiêm trọng vớiPiroxicam không?
Các thành phần tương tác với Piroxicam là Tương tự NSAIDs; tránh NSAIDs khác, lithium, kháng đông; thận trọng khi dùng thuốc tim mạch. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Piroxicam thuộc loại thuốc nào?
Piroxicam thuộc loại thuốc Tương tự NSAIDs; tránh NSAIDs khác, lithium, kháng đông; thận trọng khi dùng thuốc tim mạch. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Piroxicam nên được bảo quản như thế nào?
Piroxicam nên được bảo quản Viên nang bảo quản nhiệt độ phòng, tránh ẩm/ánh sáng.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Bảo quản Piroxicam như thế nào?
Piroxicam nên được bảo quản Viên nang bảo quản nhiệt độ phòng, tránh ẩm/ánh sáng.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Piroxicam có thành phần là gì?
Piroxicam 10 mg hoặc 20 mg. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Thành phần của Piroxicam là gì?
Thành phân của Piroxicam là Piroxicam 10 mg hoặc 20 mg. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Tron Piroxicam có những gì
Thành phần của Piroxicam là Piroxicam 10 mg hoặc 20 mg. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Piroxicam được sản xuất bởi công ty nào?
Piroxicam được sản xuất bởi Pfizer (Feldene), Teva, Mylan, Cipla…. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Piroxicam thuộc hãng nào
Piroxicam được sản xuất bởi Pfizer (Feldene), Teva, Mylan, Cipla…. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Piroxicam được sản xuất bởi công ty nào?
Piroxicam được sản xuất bởi Pfizer (Feldene), Teva, Mylan, Cipla…. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Công dụng và liều dùng của Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử ...
Công dụng và tác dụng phụ của Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Tác dụng phụ có thể là Rối loạn tiêu hoá (đau bụng, loét, xuất huyết), nhức đầu, chóng mặt; tim mạch (tăng mg), da (ban, dị ứng). Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược ...
Công dụng và phản ứng dị ứng của Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Có thể gây dị ứng như Stevens‑Johnson syndrome, hội chứng tăng nhạy cảm, hen aspirin.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Công dụng và chống chỉ định của Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Không nên dùng cho những người Loét tiêu hóa, suy tim nặng, suy thận, mang thai cuối, hen aspirin. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Công dụng và loại thuốc của Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Thuộc loại thuốc Tương tự NSAIDs; tránh NSAIDs khác, lithium, kháng đông; thận trọng khi dùng thuốc tim mạch. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng...
Công dụng và cách bảo quản Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Nên được bảo quản Viên nang bảo quản nhiệt độ phòng, tránh ẩm/ánh sáng.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Công dụng và thành phần của Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Thành phần là Piroxicam 10 mg hoặc 20 mg. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Công dụng và nơi sản xuất của Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Được sản xuất bởi Pfizer (Feldene), Teva, Mylan, Cipla…. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Liều dùng và tác dụng phụ của Piroxicam là gì?
Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Tác dụng phụ có thể là Rối loạn tiêu hoá (đau bụng, loét, xuất huyết), nhức đầu, chóng mặt; tim mạch (tăng mg), da (ban, dị ứng). Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc...
Liều dùng và phản ứng dị ứng của Piroxicam là gì?
Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Có thể gây dị ứng như Stevens‑Johnson syndrome, hội chứng tăng nhạy cảm, hen aspirin.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Liều dùng và chống chỉ định của Piroxicam là gì?
Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Không nên dùng cho những người Loét tiêu hóa, suy tim nặng, suy thận, mang thai cuối, hen aspirin. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Liều dùng và loại thuốc của Piroxicam là gì?
Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Thuộc loại thuốc Tương tự NSAIDs; tránh NSAIDs khác, lithium, kháng đông; thận trọng khi dùng thuốc tim mạch. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi s...
Liều dùng và cách bảo quản Piroxicam là gì?
Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Nên được bảo quản Viên nang bảo quản nhiệt độ phòng, tránh ẩm/ánh sáng.. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Liều dùng và thành phần của Piroxicam là gì?
Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Thành phần là Piroxicam 10 mg hoặc 20 mg. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Liều dùng và nơi sản xuất của Piroxicam là gì?
Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Được sản xuất bởi Pfizer (Feldene), Teva, Mylan, Cipla…. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ của Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Tác dụng phụ có thể là Rối loạn tiêu hoá (đau bụng, loét, xuất huyết), nhức đầu, chóng mặt; tim mạ...
Công dụng, liều dùng và phản ứng dị ứng của Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Có thể gây dị ứng như Stevens‑Johnson syndrome, hội chứng tăng nhạy cảm, hen aspirin.. Thông tin t...
Công dụng, liều dùng và chống chỉ định của Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Không nên dùng cho những người Loét tiêu hóa, suy tim nặng, suy thận, mang thai cuối, hen aspirin....
Công dụng, liều dùng và loại thuốc của Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Thuộc loại thuốc Tương tự NSAIDs; tránh NSAIDs khác, lithium, kháng đông; thận trọng khi dùng thuố...
Công dụng, liều dùng và thành phần của Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Thành phần là Piroxicam 10 mg hoặc 20 mg. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏ...
Công dụng, liều dùng và cách bảo quản Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Nên được bảo quản Viên nang bảo quản nhiệt độ phòng, tránh ẩm/ánh sáng.. Thông tin trên chỉ mang t...
Công dụng, liều dùng và nơi sản xuất của Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Được sản xuất bởi Pfizer (Feldene), Teva, Mylan, Cipla…. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham kh...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và chống chỉ định của Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Tác dụng phụ có thể là Rối loạn tiêu hoá (đau bụng, loét, xuất huyết), nhức đầu, chóng mặt; tim mạ...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và phản ứng dị ứng của Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Tác dụng phụ có thể là Rối loạn tiêu hoá (đau bụng, loét, xuất huyết), nhức đầu, chóng mặt; tim mạ...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và thành phần của Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Tác dụng phụ có thể là Rối loạn tiêu hoá (đau bụng, loét, xuất huyết), nhức đầu, chóng mặt; tim mạ...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và nơi sản xuất của Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Tác dụng phụ có thể là Rối loạn tiêu hoá (đau bụng, loét, xuất huyết), nhức đầu, chóng mặt; tim mạ...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và loại thuốc của Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Tác dụng phụ có thể là Rối loạn tiêu hoá (đau bụng, loét, xuất huyết), nhức đầu, chóng mặt; tim mạ...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và cách bảo quản Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Tác dụng phụ có thể là Rối loạn tiêu hoá (đau bụng, loét, xuất huyết), nhức đầu, chóng mặt; tim mạ...
Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ và nơi sản xuất của Piroxicam là gì?
Piroxicam được sử dụng để Giảm đau/viêm trong osteoarthritis, rheumatoid arthritis, ankylosing spondylitis. Liều dùng là 20 mg/ngày uống sau ăn; liều duy trì 10–20 mg; thời gian điều trị ngắn, không kéo dài hơn 6–12 tuần. Tác dụng phụ có thể là Rối loạn tiêu hoá (đau bụng, loét, xuất huyết), nhức đầu, chóng mặt; tim mạ...
Morphin Sulfat dùng để làm gì?
Morphin Sulfat được sử dụng để Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Morphin Sulfat là gì?
Morphin Sulfat là thuốc dùng để Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Morphin Sulfat
Morphin Sulfat là thuốc dùng để Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Cho tôi biết về Morphin Sulfat
Morphin Sulfat có tác dụng Giảm đau nặng đến rất nặng (đau ung thư, hậu phẫu); cũng dùng giảm ho cấp trong chăm sóc giảm nhẹ. Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.